+ Suy tim toàn bộ, trội hơn ở bên phải. Cơn nhiễm độc giáp cấp: + Ý thức: u ám, vật vã, mê sảng rồi sau đó đi vào hôn mê, không có dấu hiệu tk khu trú. + Sốt rất cao 40oC, vã mồ hôi, nhịp nhanh trên thất 150-160. + Suy tim, phù phổi bán cấp. + Mệt mỏi, suy nhược vật vã. Nguy hiểm nhất của bệnh thận mạn tính là khi hai thận mất hết chức năng và bệnh nhân cần phải chạy thận, lọc máu, ghép thận,… để duy trì sự sống. Những phương pháp này tốn nhiều kinh phí của và thời gian, gây giảm sút tinh thần người bệnh. Vì vậy, suy thận mạn Nghe tim: Bệnh tim từ trước thường không thay đổi. Theo thứ tự thường gặp là bệnh hở van động mạch chủ, hở van hai lá, hẹp van hai lá, bệnh van 3 lá và van động mạch phổi hiếm gặp hơn. Bệnh tim chứng EISENMENGER -Nội khoa: điều trị biến chứng suy tim: O2, trợ tim Tóm tắt bệnh án. Khó thở, phải ngồi dậy để thở, khó thở về đêm. Tĩnh mạch cổ phập phồng. Phù 2 chi dưới. Tiền sử hở van 2 lá cách đây 3 năm. 1. Chẩn đốn sơ bộ: đợt cấp suy tim độ IV/ hở van 2 lá + ngoại tâm thu. 2. Chẩn đoán phân biệt: Phù phổi cấp - hở van 2 Chăm sóc bệnh nhân suy tim là một công việc vô cùng quan trọng. Cùng với bác sĩ, sự chăm sóc từ người thân trong gia đình sẽ giúp người bệnh cải thiện triệu Các chỉ điểm sinh học trong suy tim Một phần của tài liệu NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ GALECTIN-3 HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂN SUY TIM (Trang 31 -37 ) cn2o. Giới thiệu Khoá học Q&A Điện tâm đồ X-quang ngực thẳng Bệnh án y khoa Thư mục chuyên môn Hướng dẫn I. Hành chính Bệnh nhân nữ, 56 tuổi làm nội đang xem Suy timII. Lí do nhập viện khó thởIII. Bệnh sửTừ một năm nay bệnh nhân thấy khó thở khi đi lại, đi khoảng 100m thì phải ngừng lại và nghỉ vì khó thở. 5 tháng nay, bệnh nhân cảm thấy khó thở khi nằm, bệnh nhân phải kê đầu cao 2 gối mới thấy giảm khó thở và dễ ngủ ngủ, thỉnh thoảng thức giấc giữa đêm vì khó thở, sau ngồi dậy khoảng 20 phút thì đỡ. Một đêm có khoảng 1 – 2 cơn. Cách nhập viện 1 tuần, bệnh nhân cảm giác khó thở tăng nhiều hơn khi làm việc, khó thở làm bệnh nhân cảm thấy khó khăn khi hít vào và thở ra. Bệnh nhân thường xuyên phải thức giấc về đêm vì khó thở, sau khi ngồi dậy bệnh nhân đỡ khó thở và nằm ngủ lại được. Kèm phù nhẹ hai mu bàn chân, bệnh nhân không nhớ rõ phù từ lúc nào. Ngày nhập viện bệnh nhân khó thở nhiều hơn, càng lúc càng tăng, ngồi nghỉ không giảm nên được người nhà đưa đến bệnh viện. Trong quá trình bệnh, bệnh nhân không sốt, không đau ngực, ăn uống kém, tiêu tiểu bình trạng lúc nhập viện bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt, huyết áp 130/80 mmHg, Mạch 118 lần/p, Nhịp thở 23l/p, Nhiệt độ 37 độ C, Phù chân, Tĩnh mạch cổ nổi +, Phổi ran ẩm 2 đáy phổi, Tim không đều, Các cơ quan không không ghi nhận bất thường. IV. Tiền căn1. Bản thânPhụ khoa mãn kinh 1 năm nayNội khoaPhát hiện tăng huyết áp cách đây 5 năm tại bệnh viện Cai Lậy, HA cao nhất 140/100, tái khám hàng tháng, điều trị thuốc không rõ. Bệnh nhân không lần nào nhập viện vì cơn tăng huyết ghi nhận ĐTĐ, bệnh tim, hen, COPD trước đâyKhông ghi nhận đau ngực, yếu liệt tay chân trước đâyNgoại khoa chưa ghi nhận tiền căn phẫu chấn thương, thuật trước đâyThói quen Hay ăn mặn, không hút thuốc lá, không uống rượu biaDị ứng chưa ghi nhận tiền căn dị ứng thuốc thức ăn2. Gia đình chưa ghi nhận tiền căn THA, ĐTĐ, bệnh lí tim mạchV. Lược qua các cơ quanKhó thở phải nằm đầu cao, không đau ngực, không đánh trống ngựcKhông đau bụng, tiêu phần vàng đóng khuônTiểu vàng trong, lượng khoảng 1,5l/ ngàyKhông đau đầu, không đau nhức khớpVI. Khám1. Tổng trạngBệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốtSinh hiệu Mạch 80 l/p, HA 110/70 mmHg, Nhịp thở 20 l/p, Nhiệt độ 37 độ CChiều cao 1m56, nặng 58 kg, BMI 23,8 kg/m2Nằm đầu kê cao hai gối, thở êm. Chi ấm mạch rõDa niêm hồng, không ghi nhận dấu xuất huyết da niêm Hạch ngoại vi không toPhù nhẹ 2 chân tới trước xương chày, phù trắng, mềm, ấn lõm, đối xứng2. Đầu mặt cổTĩnh mạch cổ không nổi tư thế 45 độTuyến giáp không toKhông ghi nhận âm thổi ở động mạch cảnh3. NgựcLồng ngực cân đối, di động đều theo nhịp thở, không ghi nhận bất thường trên thành Mỏm tim KLS VI, đường nách trước, diện đập 2*2 cm2, không dấu nảy trước ngực, không dáu Harzer. Nhịp tim không đều, tân số 80l/p, T1, T2 rõ, không âm bệnh lýPhổi Rung thanh đều 2 bên, gõ trong, ran ẩm 2 đáy phổi4. BụngBụng cân đối, di động theo nhịp thở, không bất thường thành bụng. Nhu động ruột 2 lần/ phút. Gõ trong khắp bụng. Ấn bụng không điểm đauGan 9cm đường trung đòn phải, bờ dưới không sờ chạmẤn bụng không điểm đauGan 9cm đường trung đòn phải, bờ dưới không sờ chạmLách không sờ chạmThận Nghiệm pháp chạm thận âm tính, nghiệm pháp bập bềnh thận âm tính5. Tứ chiCác khớp không biến dạng, không giới hạn vận động Mạch tứ chi rõ đều 2 bên6. Thần kinh Cổ mềm, không dấu thần kinh định vịVII. Tóm tắt bệnh ánBệnh nhân nữ, 56 tuổi, nhập viện vì khó thở, bệnh một năm, qua thăm khám ghi nhậnTriệu chứng cơ năng Mệt mỏi, giảm khả năng gáng sứcKhó thở khi nằmTriệu chứng thực thểTim toNhịp tim không đềuPhù chân Yếu tố nguy cơ tim mạch ăn mặn, mãn kinhTiền căn THA, cao nhất là 140/100mmHgVIII. Đặt vấn đềHội chứng suy timRối loạn nhịpIX. Chẩn đoánSơ bộ Suy tim trái độ IV theo NYHA, do THA, biến chứng rối lọan nhịp tim - THA độ 2 theo JNC VIIPhân biệt Suy tim trái độ IV theo NYHA, do bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ. biến chứn rối loạn nhịp tim - THA độ 2 theo JNC VIISuy tim trái độ IV theo NYHA, do THA. rối loạn nhịp tim nghĩ do cường giáp - THA độ 2 theo JNC VIISuy tim trái độ IV theo NYHA, do bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ. rối - loạn nhịp tim nghĩ do cường giáp - THA độ 2 theo JNC VIIBiện luậnBệnh nhân nghĩ đến suy tim vì Mệt mỏi, giảm khả năng gáng sứcKhó thở về đêmPhù mềm hai chân Khám ghi nhân có tim toSuy tim trái vì khi thăm khám ghi nhận mỏm tim nằm ở khoảng gian sườn VI đường nách trước Phân độ suy tim Gần đây bệnh nhân mệt nhiều hơn, ngồi nghỉ cũng mệt, thăm khám lúc nhập viện ghi nhận bệnh nhân có dấu hiệu khó thở khi nghỉ ngơi do đó phân độ IV theo NYHA. Nguyên nhân suy tim trên bệnh nhân này nghĩ đến do THA do bệnh nhân bị THA từ 1 năm nay. Bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ được nghĩ đến vì bệnh nhân có nhiều yếu tố nguy cơ của bệnh mạch vành như mãn kinh, tăng huyết áp, ăn mặnDo bệnh nhân mệt khó thở diễn tiến nhanh trong thời gian ngắn nên cần tìm yếu tố thúc đẩy. Khi hỏi bệnh sữ và thăm khám ghi nhận nhịp tim nhanh và không đểu do đó nghĩ rối loạn nhịp là yếu tố làm nặng của bệnh nhân của rối loạn nhịp có thể doHậu quả của bệnh lý tim mạch suy tim, tăng huyết áp hoặc bệnh mạch vànhCũng có thể do bệnh lý cường giáp. Bệnh nhân nữ, không có bướu ở cổ, tuy nhiên cường giáp có thể biểu hiện sớm là tình trạng rối loạn nhịp do đó cần xét nghiệm tuyến giáp để chẩn huyết ápTăng huyết áp của bệnh nhân nghĩ là tăng huyết áp nguyên phát. Do bệnh nhân phát hiện tăng huyết áp cách đây 1 năm và có các yếu tố nguy cơ của tăng huyết áp nguyên phát là nữ mãn kinh, ăn huyết áp nguyên phát nghĩ độ II do huyết áp tâm trương cao nhất ghi nhận là soát biến chứng tổn thương lên cơ quan đích. Ở bệnh nhân này ngoài triệu chứng khó thở, phù và thay đổi ỡ tim ra, chưa ghi nhận các triệu chứng khác nên không nghĩ có biến chứng của tim mạch trên lâm Đề nghị cận lâm sàngChẩn đoán X-Quang ngực thẳng, NT-proBNP, ECG, siêu âm tim, FT, FT4, TSHThường qui Bun, creatinine, AST, ALT, Công thức máu, đường huyết, đông máu toàn bộ, Tổng phân tích nước tiểu, đường huyết, bilan lipid, acid thêm Cách Làm Bún Chả Cá Nha Trang Không Tanh Đơn Giản Cho Người, Cách Nấu Bún Chả Cá Nha TrangXI. Kết quả cận lâm sàng1. X-quang ngực thẳng Nhận xét Hình ảnh bóng tim to và tăng tuần hoàn 2 bên phổi Kết luận phù hợp với chẩn đoán bệnh nhân suy tim 2. ECGKết quảKhông có sóng P ở trước phức bộ QRS, mất đường đẳng điện do đó nghĩ Rung nhĩ Tần số khoảng 120 l/pTrục điện tim trung gianQRS không dãn rộngST không chênh ở các chuyển thấy lớn nhĩ, thấtHình ảnh R cắt cụt V1 – V4 Bàn luậnECG ghi nhận rung nhĩ do đó rối loạn của bệnh nhân chính là rung nhĩ Tần số tìm > 100 lần/ phút à rung nhĩ đáp ứng thất nhanh R cắt cụt từ V1 đến V4 bệnh nhân có bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ và đây là nguyên nhân gây ra suy tim cho bệnh nhânKết luận suy tim do bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ - rung nhĩ đáp ứng thất nhanh 3. NT- Pro BNP 1654 pmol/L nồng độ NT-proBNP tăng cao phù hợp với suy tim. 4. Siêu âm timKết quảDãn lớn tim trái, Giảm động toàn bộ thất tráiVách liên thất và vách liên nhĩ nguyên vẹnChức năng tâm thu thất trái giảm EF 28%Không tràn dịch màng ngoài tim Không ghi nhận huyết khối > 3mm trong buồng tim Hở van động mạch phổi nhẹ - trung bìnhHở van 2 lá trung bình – nặngHở van 3 lá nặng PAPs = 62 mmHg. Tăng áp động mạch phổi trung bình Bàn luậnDãn buồng tim trái à phù hợp với bệnh nhân bị suy tim tráiEF 28% chức năng tâm thu thất trái giảmGiảm động toàn bộ thất trái à phù hợp với nguyên nhân do bệnh mạch vànhHở van 2 lá trung bình đến nặng nhưng không ghi nhận âm thổi trên lâm sàng à hở hai lá thứ phát do giãn vòng vanChưa có biến chứng huyết khối Có tăng áp phổi mức độ trung bìnhKết luận suy tim do bệnh cơ tim thiếu cục bộ, chức năng co bóp thất trái giảm nặng, tăng áp phổi trung bình, chưa ghi nhận biến chứng huyết khối. 5. Xét nghiệm tuyến giáp Trong giới hạn bình thường do đó loại trừ cường giáp là nguyên nhân gây ra rối loại Xét nghiệm chức năng thận BUN 24 mg/dLCreatinin mg/dleGFR= 44,58 ml/min/ và creatitinine đều tăng, chưa loại trừ có suy thận cấp trước thận trong bệnh cảnh suy tim do đó cần làm lại BUN và creatinine kiểm tra sau 24 giờ, đồng thời theo dõi lượng nước Ion đồNa+ 137 mmol/L 135-150K+ mmol/L 97 mmol/L 98-106Kết quả ion đồ trong giới hạn bình thường 8. Công thức máuRBC t/l, Hgb 140 g/l, HCT %WBC 4-11, %NEU %PLT 246 G/LKết quả công thức máu hồng cầu và tiểu cầu trong giới hạn bình thường. Bạch cầu tăng nhẹ, trên lâm sàng không ghi nhận dấu hiệu của nhiễm trùng do đó nghĩ nhiều đây là tăng bạch cầu phản ứng trong đợt mất bù của suy tim. Cần làm lại công thức máu kiểm tra sau 48 Đông máu toàn bộ PT giâyINR APTT giâyAPTT R nhân có INR kéo dài. Bệnh nhân chưa có dùng thuốc chông đông máu trước đó, nhưng có INR kéo dài nên cần kiểm tra thêm chức năng Chẩn đoán xác địnhSuy tim trái độ IV theo NYHA do bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ, biến chứng rung nhĩ đáp ứng thất nhanh theo dõi suy thận cấp trước thận /THA độ II theo JNC Điều trị1. Mục tiêu điều trịGiảm triệu chứng, kiểm soát yếu tố thúc đẩyCải thiện tiên lượng Điều trị nguyên nhân Điều trị biến chứng2. Điều trị a. Giảm triệu chứng sung huyết phổi Cho nằm đầu cao 45 độ Dùng lợi tiểu Furosemide vì có tình trạng khó thở phải nằm đầu cao, phù nhẹ hai chân. Dùng đường tĩnh mạch để có tác dụng nhanh. Liều khởi đầu 40mg do có sự suy giảm chức năng thận. Y lệnh Furosemide 20mg 2 ống tiêm mạch chậm Theo dõi tình trạng khó thở của bệnh nhân. Nếu chưa đáp ứng sau 30 phút có thể chích nhắc lại 40mg hoặc phối hợp thêm với Nitroglycerin truyền tĩnh co bóp cơ tim Bệnh nhân có chỉ định vì phân suất tống máu EF Dùng Dobutamin vì tác dụng nhanh. Liều khởi đầu 2 ug/kg/phút .Thời điểm dùng có thể đợi sau khi dùng thuốc lợi tiểu có đáp ứng . Nếu lợi tiểu kém hoặc không có tác dụng sẽ dùng DobutaminĐồng thời do chức năng co bóp cơ tim kém vì vậy cần dùng tăng sức co bóp tim lầu dài, vì vậy có thể dùng thêm Digoxin. Trong trường hợp này không có chống chỉ định của dùng Digoxin như hội chứng vành cấp, bệnh cơ tim phì đại có tắc nghẽn đường ra thất trái, nhịp chậm. Tuy nhiên có suy thận nên cần theo dõi cẩn thận nhịp tim để tránh tình trạng ngộ độc Digoxin. Digoxin 0,25mg 1/2 viên uống b. Kiểm soát yếu tố thúc đẩyYếu tố thúc đẩy là rung nhĩ đáp ứng thất nhanh do đó cần kiểm soát nhịp tim. Để kiểm soát nhịp tim ở bệnh nhân rung nhĩ có suy tim sung huyết loại thuốc cần dùng là Digoxin Digoxin chích là Digoxin 0,25mg 1/2A tiêm mạch chậm. Theo dõi tần số tim cho đến khi nhịp tim 110 lần/ phút có thể chích nhắc 1/2A khi kiểm soát được nhịp tim sẽ dùng Digoxin uống để tăng co bóp và kiểm soát nhịp tim. Như vậy Digoxin sẽ được chích trước, sau khi có đáp ứng nhịp tim c. Cải thiện tiên lượngThuốc ức chế men chuyển/ ức chế thụ thểCó chống chỉ định do đang nghi ngờ suy thận cấp Thuốc thay thế Hyzalazin + nitrateLiều Hyzalazin Liều cao do bệnh nhân có tăng huyết áp. Liều 25mg 1 viên x 3 uống Nitrate dùng Dinitrat Nitromint 2,6mg 1 viên x 2 uống Sau 48 giờ nếu chứng năng thận cải thiện hoặc không thay đổi sẽ dùng lại ức chế men chuyển hoặc ức chế thụ ức chế beta Chống chỉ định do đang suy tim sung huyết Lợi tiểu kháng aldosterone Chống chỉ định do đang có nghi ngờ suy thận cấpd. Điều trị nguyên nhânNguyên nhân nghĩ do bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ nên cần có chống kết tập tiểu cầu và statin Chống kết tập tiểu cầu chọn Aspirin 81mg 1 viên uống Statin chọn Atorvastatin 20mg 1 viên uống, đây là thuốc an toàn trên bệnh nhân có bệnh thận Chụp mạch vành bệnh nhân có chỉ định vì EF e. Điều trị biến chứngBiến chứng rung nhĩ cần kiểm soát nhịp và kháng đông phòng soát nhịp đã bàn ở trên Kháng đông phòng ngừa INR kéo dài nên tạm thời chưa dùng kháng Tiên lượngBệnh nhân suy tim do bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ, suy tim độ IV, biến chứng loạn nhịp tim, rối loạn đông máu do đó tiên lượng nặng. Suy tim độ 2 Giai đoạn B Ở giai đoạn suy tim độ 2, bác sĩ đã chẩn đoán cho bạn về rối loạn chức năng tâm thu thất trái nhưng bạn chưa bao giờ có các triệu chứng của suy tim. Hầu hết những người bị suy tim cấp 2 đều có siêu âm tim echo cho thấy phân suất tống máu EF từ 40% trở xuống. Suy tim độ 3 Giai đoạn C Những người bị suy tim độ 3 được chẩn đoán suy tim và hiện đang có hoặc trước đó có các dấu hiệu và triệu chứng của tình trạng này. Suy tim độ 4 Giai đoạn D Những người bị suy tim độ 4 có các triệu chứng tiến triển không thuyên giảm khi điều trị. Đây là giai đoạn cuối của bệnh suy tim. Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh suy tim Các triệu chứng phổ biến của suy tim là Khó thở khi hoạt động hoặc nghỉ ngơi Mệt mỏi Ít có khả năng tập thể dục Chân yếu Thường xuyên tiểu đêm Tăng cân Nhịp tim nhanh hoặc không đều Ho khan Sưng phù chân, mắt cá chân, cẳng chân và bụng sự tích tụ dịch trong khoang màng bụng Đầy bụng, chán ăn Khó chịu ở dạ dày, buồn nôn và nôn. Đôi khi các triệu chứng nhẹ hoặc bạn có thể không có bất kỳ triệu chứng nào. Điều này không có nghĩa là bạn không bị suy tim. Các triệu chứng của suy tim có thể từ nhẹ đến nặng và có thể đến và biến mất. Khi nào bạn cần gặp bác sĩ? Bạn nên liên đi khám ngay nếu có bất kỳ dấu hiệu nào sau đây Sưng phù vùng chân, mắt cá chân hoặc bụng Không có khả năng thực hiện các hoạt động trong sinh hoạt hàng ngày Ho vào ban đêm Ý thức lẫn lộn hoặc bồn chồn Mất nước Tức ngực Nhịp tim nhanh trên 120/phút trong khi nghỉ ngơi. Nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu, triệu chứng nêu trên hoặc có bất kỳ câu hỏi, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ của bạn. Cơ địa mỗi người là khác nhau. Vì vậy hãy hỏi ý kiến bác sĩ để lựa chọn được phương án điều trị thích hợp nhất. Nguyên nhân Những nguyên nhân nào gây ra bệnh suy tim? Mặc dù nguy cơ suy tim không thay đổi khi bạn già đi, nhưng bạn có nhiều khả năng bị suy tim khi lớn tuổi. Có rất nhiều tình trạng có thể gây tổn thương cơ tim và dẫn đến suy tim. Một số nguyên nhân thường gặp của suy tim là Bệnh mạch vành Đau tim Bệnh cơ tim Bệnh tim bẩm sinh Bệnh tiểu đường Tăng huyết áp cao huyết áp Rối loạn nhịp tim Bệnh thận Béo phì Hút thuốc lá Uống rượu hoặc dùng ma túy Một số loại thuốc được sử dụng để điều trị ung thư hóa trị liệu có thể dẫn đến suy tim. Biến chứng Bệnh suy tim có nguy hiểm không? Bệnh suy tim có nguy hiểm không? Một số biến chứng suy tim bao gồm Nhịp tim không đều Ngừng tim đột ngột Các vấn đề về van tim Tích tụ chất lỏng trong phổi Tăng huyết áp động mạch phổi. Thận hư Tổn thương gan Suy dinh dưỡng. Chẩn đoán và điều trị Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ. Những kỹ thuật y tế nào dùng để chẩn đoán bệnh suy tim? Để chẩn đoán suy tim, bác sĩ sẽ hỏi bạn những câu hỏi về các triệu chứng và tiền sử bệnh của bạn. Bác sĩ sẽ muốn biết Liệu bạn có bất kỳ bệnh nào khác như tiểu đường, bệnh thận, đau thắt ngực đau ngực, tăng huyết áp, cholesterol cao, bệnh mạch vành hoặc các vấn đề tim mạch khác Bạn có tiền sử gia đình nào về bệnh tim hoặc đột tử Bạn có hút thuốc hoặc sử dụng thuốc lá Bạn có uống rượu hay không và lượng rượu mà bạn uống Bạn đã được điều trị bằng hóa trị và/hoặc xạ trị Những thuốc nào mà bạn đang dùng. Phân suất tống máu EF là một cách để đo mức độ nghiêm trọng của tình trạng bệnh suy tim. Nếu nó dưới mức bình thường, nó có thể có nghĩa là bạn bị suy tim. Phân suất tống máu cho bác sĩ biết tâm thất trái hoặc phải của bạn đang thực hiện tốt như thế nào trong việc bơm máu. Thông thường, số EF của bạn nói về lượng máu mà tâm thất trái của bạn đang bơm ra vì đó là buồng bơm chính của tim. Phân suất tống máu thất trái bình thường LVEF là 53% đến 70%. Ví dụ, LVEF là 65% có nghĩa là 65% tổng lượng máu trong tâm thất trái của bạn được bơm ra sau mỗi nhịp tim. EF của bạn có thể tăng và giảm, dựa trên tình trạng tim và hiệu quả điều trị. Ngoài ra, bạn sẽ cần làm các xét nghiệm để đánh giác mức độ bệnh suy tim và nguyên nhân gây ra nó. Các bài kiểm tra thông thường bao gồm Xét nghiệm máu Xét nghiệm máu NT-pro B-type Natriuretic Peptide BNP Thông tim Chụp X-quang lồng ngực Siêu âm tim Chụp cộng hưởng từ MRI Điện tâm đồ EKG hoặc ECG Quét chuyển đổi đa tầng quét MUGA . Kiểm tra căng thẳng. Những phương pháp nào dùng để điều trị suy tim? Cho đến nay, chưa có thuốc chữa khỏi suy tim mà chỉ có thể kiểm soát các triệu chứng và giúp mọi người sống tích cực hơn. Để giúp bạn kiểm soát huyết áp và hoạt động bơm máu của tim, các bác sĩ có thể kê toa thuốc điều trị suy tim, bao gồm Thuốc ức chế men chuyển Thuốc ức chế thụ thể Thuốc chẹn thụ thể beta Thuốc lợi tiểu Thuốc đối kháng aldosterone Inotropes. Bạn có thể quan tâm [Hỏi đáp cùng bác sĩ] Bệnh suy tim có chữa được không? Khi tình trạng suy tim trở nên tồi tệ hơn, cơ tim của bạn bơm ít máu hơn đến các cơ quan và bệnh sẽ chuyển sang giai đoạn nghiêm trọng hơn. Mục tiêu của việc điều trị suy tim là ngăn bệnh tiến triển đến các giai đoạn nặng hoặc làm chậm sự tiến triển của bệnh suy tim. Điều trị suy tim độ 1 Kế hoạch điều trị thông thường cho những người bị suy tim giai đoạn bao gồm Thường xuyên tập thể dục, vận động, đi bộ mỗi ngày Ngừng hút thuốc lá Điều trị huyết áp cao dùng thuốc, chế độ ăn ít natri, lối sống tích cực Điều trị cholesterol cao Không uống rượu hoặc sử dụng chất kích thích Thuốc ức chế men chuyển ACE-I hoặc thuốc chẹn thụ thể angiotensin II ARB nếu bạn bị bệnh mạch vành, tiểu đường, huyết áp cao, hoặc các bệnh lý về tim mạch hoặc tim mạch khác. Thuốc chẹn beta nếu bạn bị huyết áp cao. Điều trị suy tim độ 2 Kế hoạch điều trị bao gồm Thay đổi lối sống và chế độ ăn uống như giai đoạn 1 Thuốc ức chế men chuyển ACE-I hoặc thuốc chẹn thụ thể angiotensin II ARB nếu bạn chưa dùng. Thuốc chẹn beta nếu bạn bị đau tim và EF của bạn là 40% hoặc thấp hơn nếu bạn chưa dùng thuốc này. Thuốc đối kháng Aldosterone nếu bạn bị đau tim hoặc nếu bạn bị tiểu đường và EF từ 35% trở xuống. Phẫu thuật hoặc can thiệp để điều trị tắc nghẽn động mạch vành, đau tim, bệnh van tim sửa hoặc thay van hoặc bệnh tim bẩm sinh. Điều trị suy tim độ 3 Kế hoạch điều trị bao gồm Các phương pháp điều trị như giai đoạn 1 và 2 Thuốc trị cao huyết áp Thuốc đối kháng Aldosterone nếu thuốc giãn mạch ACE-I, ARB hoặc kết hợp thụ thể angiotensin / thuốc ức chế neprilysin và thuốc chẹn beta không làm giảm các triệu chứng của bạn. Kết hợp hydralazine / nitrate nếu các phương pháp điều trị khác không ngăn được các triệu chứng của bạn. Thuốc làm chậm nhịp tim nếu nhịp tim của bạn nhanh hơn 70 nhịp / phút và bạn vẫn còn các triệu chứng. Thuốc lợi tiểu có thể được kê đơn nếu các triệu chứng vẫn tiếp tục. Hạn chế natri muối trong chế độ ăn uống Theo dõi cân nặng Hạn chế chất lỏng. Liệu pháp tái đồng bộ tim máy tạo nhịp hai thất . Liệu pháp khử rung tim có thể cấy ghép lCD. Nếu việc điều trị khiến các triệu chứng của bạn thuyên giảm hoặc chấm dứt, bạn vẫn cần tiếp tục điều trị để làm chậm quá trình tiến triển sang Giai đoạn D. Điều trị suy tim cấp 4 Kế hoạch điều trị bao gồm các phương pháp điều trị đã được áp dụng ở các giai đoạn trước. Ngoài ra, nó có thể bao gồm các lựa chọn điều trị nâng cao hơn, như Ghép tim Các thiết bị trợ giúp tâm thất Phẫu thuật tim Truyền liên tục thuốc co bóp tĩnh mạch Chăm sóc giảm nhẹ. Phòng ngừa Những biện pháp nào giúp phòng ngừa bệnh suy tim? Mặc dù bạn không thể kiểm soát một số yếu tố nguy cơ như tuổi tác, tiền sử gia đình hoặc chủng tộc, bạn có thể thay đổi lối sống để tạo cho mình cơ hội tốt nhất để ngăn ngừa suy tim. Những điều bạn có thể làm bao gồm Giữ cân nặng hợp lý Ăn những thực phẩm tốt cho tim mạch Tập thể dục thường xuyên Quản lý căng thẳng Ngừng hút thuốc lá Không uống rượu Không sử dụng chất kích thích Kiểm soát các tình trạng sức khỏe khác có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh, chẳng hạn như tiểu đường, bệnh thận, thiếu máu, huyết áp cao, bệnh tuyến giáp, bệnh hen suyễn, bệnh phổi mãn tính. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phương pháp hỗ trợ điều trị tốt nhất. Bạn có thể quan tâm Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân suy tim nên lưu ý những gì? Suy tim phải khiến máu không được bơm đủ về phổi, ứ máu lại ở tĩnh mạch gây phù nề ở người bệnh và tiềm ẩn nhiều hệ lụy nghiêm trọng khác. Võ Anh Minh cho biết, cấu tạo trái tim có 4 ngăn, bao gồm tâm nhĩ trái và phải, tâm thất trái và phải. Nhiệm vụ của tâm thất trái là bơm máu từ tim đến tất cả các cơ quan trong cơ thể trước áp lực tương đối cao, đòi hỏi thành tâm thất trái phải cơ, dày và khỏe. Ngược lại, công việc của tâm thất phải là bơm máu nghèo oxy “đã qua sử dụng” đến phổi, qua động mạch phổi để được bổ sung oxy. Nó có thể hoạt động dưới áp suất thấp và là một cấu trúc có thành tương đối mỏng, ít cơ tim hơn nhiều so với tâm thất trái. Suy tim phải là gì? Suy tim phải là tình trạng tâm thất phải không bơm máu đến phổi hiệu quả. Hay nói cách khác, tâm thất phải bị suy yếu dẫn đến không bơm máu đủ về phổi. Bệnh lý này thường xảy ra khi tâm thất trái suy yếu, mất khả năng bơm máu đến phần còn lại của cơ thể. Hoặc có thể do một số bệnh lý, bao gồm tăng áp động mạch phổi do nhiều nguyên nhân, bệnh lý cơ tim thất phải và bệnh van tim… 1 Suy tim bên phải còn được gọi là bệnh tim phổi hoặc cor pulmonale. Suy tim phải và trái có gì khác nhau? Hai dạng suy tim này có một số điểm khác biệt sau đây Suy tim phải Tâm thất phải vận chuyển máu nghèo oxy từ tim trở lại phổi để được cung cấp oxy. Khi tim phải bị suy, tâm thất phải giảm khả năng bơm. Điều đó đồng nghĩa với việc là tim không thể bơm máu lên động mạch phổi tốt và máu sẽ ứ lại ở các tĩnh mạch. Nếu điều này khiến bàn chân, mắt cá chân, cẳng chân 2 bên và bụng sẽ bị phù nề. Suy tim trái Máu giàu oxy sẽ được tim đưa từ phổi đến tâm nhĩ trái, sau đó đến tâm thất trái để bơm máu đến các phần còn lại của cơ thể. Tâm thất trái chiếm công suất làm việc nhiều nhất của của trái tim, vì vậy nó lớn hơn các ngăn khác và cần thiết cho chức năng bình thường. Trong suy tim trái, tâm thất trái không thể bơm đủ máu cho cơ thể. Triệu chứng suy tim phải Theo Võ Anh Minh, người bệnh suy tim phải có triệu chứng khá nặng so với suy tim trái. Người bệnh cũng cần phải lưu ý để có thể kịp thời được bác sĩ can thiệp chữa trị. Một số triệu chứng thường gặp bao gồm 2 Sưng phù ở bàn chân, cẳng chân, mắt cá chân, dạ dày, gan… Có thể phải đi tiểu nhiều hơn, nhất là vào ban đêm Khó thở, sưng tĩnh mạch cổ Mạch nhanh, ngực đau Tăng cân, chán ăn Da lạnh và đổ mồ hôi Tinh thần mệt mỏi, bối rối và hay quên Nguyên nhân suy tim phải Có nhiều nguyên nhân dẫn đến suy tim phải, trong đó phần lớn do người bệnh đã bị suy tim trái trước đó. 3 1. Suy tim trái Suy tim trái là nguyên nhân đầu tiên dẫn đến suy tim phải. Khi tâm thất trái hoạt động không hiệu quả, áp suất dòng máu tăng lên và cuối cùng ứ lại ở phổi. Điều này có thể gây quá tải cho phía bên phải của tim. Hậu quả là khi bên phải không thể bơm máu hiệu quả, máu sẽ ứ lại trong các tĩnh mạch, dẫn đến sưng phù. 2. Bệnh phổi mạn tính Bao gồm bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, thuyên tắc phổi và các nguyên nhân khác gây tăng áp phổi. Áp lực cao trong động mạch phổi làm tăng khối lượng công việc của tâm thất phải. Theo thời gian, tâm thất phải có thể không bơm máu tốt như bình thường. 3. Đau tim Đau tim là tình trạng tắc nghẽn các động mạch cung cấp máu cho tim. Nhồi máu cơ tim có thể gây suy tim trái dẫn đến suy tim phải; hoặc có thể trực tiếp gây ra suy tim phải do nguồn cung cấp máu cho tâm thất phải bị ngăn chặn nhồi máu cơ tim thất phải. 4. Hẹp van ba lá Hẹp van ba lá là tình trạng van ba lá bị hẹp lại. Điều này làm hạn chế lưu lượng máu ra khỏi tâm nhĩ phải, khiến tâm nhĩ phải giãn lớn và ứ máu lại ở các tĩnh mạch ngoại vi. 5. Hở van ba lá Van ba lá không được đóng đúng cách còn được gọi là tình trạng hở van ba lá. Điều này làm cho máu trong tâm thất phải chảy ngược vào tâm nhĩ phải và gây ra tình trạng quá tải thể tích cho tâm thất phải. Theo thời gian, điều này có thể khiến tâm thất phải giãn ra và suy yếu. 6. Co thắt màng ngoài tim Bao quanh tim là một túi màng. Tình trạng viêm lặp đi lặp lại hoặc liên tục sẽ gây ra tình trạng cứng và dày lên. Màng tim dày lên làm hạn chế khả năng bơm máu hiệu quả của tim. 7. Dị tật tim bẩm sinh Dị tật tim bẩm sinh cũng là một nguyên nhân suy tim bên phải. Một số loại khuyết tật tim bẩm sinh có thể gây ảnh hưởng đến lưu lượng máu bất thường trong tim và làm suy yếu tâm thất phải. Nhiều nguyên nhân dẫn đến căn bệnh này, trong đó phổ biến là do suy tim trái tạo nên. Suy tim bên phải có nguy hiểm không? Các biến chứng của suy tim phải có thể bao gồm từ 4 Rung nhĩ Nhịp tim không đều, có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ và hình thành cục máu đông. Suy tim Giảm cân không chủ ý ít nhất 7,5% trọng lượng bình thường trong vòng 6 tháng. Điều này có thể đe dọa tính mạng nếu cơ thể không được bổ sung dinh dưỡng. Các vấn đề về van tim Tăng áp lực ở tim có thể khiến máu khó có thể lưu thông thuận lợi trong tim. Suy giảm chức năng thận Thường gặp ở người bệnh suy tim phải. Nếu thận nhận được ít máu hơn thì có thể dẫn đến suy thận. Tổn thương gan Máu từ tim tim ứ lại gây áp lực lên gan có thể gây sẹo, khiến gan khó hoạt động bình thường. Phương pháp chẩn đoán suy tim phải Chẩn đoán suy tim phải thường đòi hỏi một cuộc kiểm tra sức khỏe kỹ lưỡng bởi bác sĩ tim mạch. Bác sĩ cũng cần phải nắm rõ tiền sử bệnh và có các xét nghiệm phù hợp. Khi xem lại tiền sử sức khỏe, người bệnh có thể được chẩn đoán bị suy tim phải nếu đã từng bị huyết khối tĩnh mạch sâu hoặc thuyên tắc phổi. Một số phương pháp chẩn đoán suy tim phải, bao gồm Xét nghiệm máu Xét nghiệm máu để đo lường các chất tăng cao ở những người bị suy tim, đồng thời kiểm tra chức năng thận, gan và tuyến giáp; khảo sát dấu hiệu của các bệnh khác có khả năng ảnh hưởng đến tim. Siêu âm tim Sử dụng sóng siêu âm để ghi hình ảnh chuyển động của buồng tim và van. Bệnh nhân siêu âm tim tại Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh. Chụp X-quang ngực Một đánh giá hình ảnh phổ biến để xem tim và phổi. Chụp X-quang ngực có thể cho biết phổi có bị tắc nghẽn hoặc tim có to ra hay không. Chụp CT Bác sĩ sẽ có được những hình ảnh chi tiết về tim để từ đó xác định được tình trạng tim như thế nào. Thông tim Một ống mềm dài, mỏng được luồn qua mạch máu ở cánh tay hoặc bẹn rồi đi đến tim. Chất cản quang được tiêm qua ống thông và một loại phim X-quang được sử dụng để hiển thị các đoạn tắc nghẽn trong tim. Phương pháp này có thể được thực hiện cùng với phương pháp chụp động mạch vành. Chụp mạch vành Trong quá trình thực thiện thông tim,, một loại thuốc cản quang có thể nhìn thấy trên phim X-quang sẽ được tiêm vào buồng tim hoặc động mạch vành. Thuốc này cho phép bác sĩ khảo sát lưu lượng máu qua tim và mạch máu để phát hiện bất kỳ tắc nghẽn nào. Phương pháp này có thể được thực hiện cùng với thông tim. Điện tâm đồ ECG Các dòng điện của tim được phát hiện bởi các điện cực được gắn vào cánh tay, chân và ngực. Phương pháp này có thể giúp xác định xem các bộ phận của tim có rối loạn hoạt động hoặc làm việc quá sức hay không. Sinh thiết cơ tim Một ống thông mềm dài, mỏng được luồn qua mạch máu ở cánh tay, bẹn hoặc cổ để đi vào tim nhằm lấy một mảnh cơ tim nhỏ. Mô tim này được xem xét dưới kính hiển vi để xác định liệu bệnh cơ tim có gây ra suy tim phải hay không. Kiểm tra chức năng phổi Người bệnh cần thở vào một ống dẫn được kết nối với một thiết bị đo lường. Thiết bị sẽ cho biết không khí đi vào và đi ra khỏi phổi của người bệnh như thế nào. Điện tâm đồ gắng sức Người bệnh sẽ được yêu cầu thực hiện gắng sức để làm cho tim hoạt động mạnh và đập nhanh hơn. Nếu người bệnh không thể gắng sức, thuốc sẽ được cung cấp để tăng nhịp tim. Phương pháp này được sử dụng cùng với phương pháp đo điện tâm đồ và giúp hiển thị những thay đổi đối với nhịp tim cũng như với huyết áp. Điều trị suy tim phải Theo Võ Anh Minh, tùy vào nguyên nhân, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị suy tim phải phù hợp. Mặc dù không phải tất cả các nguyên nhân gây suy tim phải đều có thể chữa được nhưng người bệnh có thể cải thiện các triệu chứng của mình. Thông thường, sự kết hợp giữa thay đổi lối sống, sử dụng thuốc và sử dụng thiết bị hỗ trợ tim sẽ giúp người bệnh kiểm soát suy tim tốt hơn. 1. Thay đổi lối sống Thay đổi lối sống có thể giúp cải thiện các triệu chứng của người bệnh và làm chậm tiến triển của bệnh. Người bị suy tim phải nhẹ cần thực hiện một số điều sau Bỏ thuốc lá Hạn chế sử dụng rượu bia, cà phê Thiết kế chế độ ăn uống phù hợp, lành mạnh cho tim Ngủ nhiều vào ban đêm Tuân theo các hướng dẫn về hoạt động tình dục cho người bị suy tim Có thể tập luyện yoga, ngồi thiền để đảm bảo tinh thần thoải mái, không bị căng thẳng 2. Sử dụng thuốc Người bệnh sử dụng thuốc để điều trị suy tim phải, cải thiện chức năng tim, điều trị các triệu chứng liên quan đến nhịp tim, huyết áp cao và tích tụ chất lỏng. Sử dụng thuốc giúp cơ thể Hạn chế giữ nước và mất điện giải Mở các mạch máu bị thu hẹp để cải thiện lưu lượng máu Ổn định nhịp tim, huyết áp Tăng lưu lượng máu đi khắp cơ thể và giảm sưng tấy Hạn chế tích nước bằng cách đi tiểu nhiều hơn Ngăn ngừa cục máu đông Giảm cholesterol. Những loại thuốc cụ thể được bác sĩ kê đơn để điều trị suy tim phải, bao gồm Thuốc chẹn beta Giúp làm chậm nhịp tim để tim không làm việc quá sức. Thuốc lợi tiểu Giúp loại bỏ natri và chất lỏng dư thừa trong cơ thể. Thuốc giãn mạch phổi Những loại thuốc này làm giãn các mạch máu kết nối với tim và phổi. Digoxin Tăng khả năng bơm máu của tim. Thuốc giãn mạch Làm giãn mạch máu và ngăn chặn các chất hóa học làm suy yếu tim. 3. Các loại thiết bị hỗ trợ điều trị suy tim phải Bên cạnh việc dùng thuốc, bác sĩ có thể sử dụng các thiết bị hỗ trợ điều trị suy tim phải như Máy khử rung tim cấy ghép ICD Liệu pháp tái đồng bộ tim CRT – một loại máy tạo nhịp tim Thiết bị hỗ trợ thất trái LVAD Người bệnh mắc suy tim phải cần được thăm khám và chữa trị sớm. 4. Phẫu thuật Nếu việc dùng thuốc không đạt hiệu quả trong việc kiểm soát và điều trị suy tim phải hoặc xuất hiện các triệu chứng nghiêm trọng, người bệnh có thể cần phải cấy ghép thiết bị hỗ trợ tâm thất hoặc ghép tim. Thiết bị hỗ trợ tâm thất VAD Thiết bị này có thể được cấy ghép để giúp người có tim yếu bơm máu hiệu quả hơn. Phẫu thuật cấy ghép tim Trái tim bị tổn thương được phẫu thuật thay thế bằng một trái tim khỏe mạnh từ một người hiến tặng. Biện pháp phòng ngừa Không phải lúc nào cũng có thể ngăn ngừa được bệnh suy tim phải. Nhưng thay vào đó, bạn có thể điều trị các tình trạng gây suy tim. Nếu điều trị những tình trạng này sớm, bạn có thể ngăn chặn suy tim trước khi nó bắt đầu Nhịp tim bất thường Rối loạn sử dụng rượu Thiếu máu Tắc nghẽn động mạch vành Rối loạn van tim Huyết áp cao Béo phì Rối loạn tuyến giáp Được đầu tư hệ thống máy móc hiện đại như máy siêu âm tim và mạch máu 4D hiện đại, máy chụp cộng hưởng từ 1,5 – 3 Tesla, MSCT tim và động mạch vành 768 lát cắt, hệ thống máy DSA chụp mạch vành 360 độ…, Trung tâm Tim mạch BVĐK Tâm Anh tiếp nhận và điều trị cho người bệnh bị suy tim phải cũng như các bệnh lý tim mạch tăng huyết áp, bệnh mạch vành, bệnh van tim, thiếu máu cơ tim, tim bẩm sinh,…. Phác đồ điều trị được xây dựng cá thể hóa cho từng người bệnh, đem lại hiệu quả cao trong việc cải thiện triệu chứng và phòng ngừa biến chứng nguy hiểm, nâng cao chất lượng sống cho người bệnh. Điều quan trọng nhất là tập sống lành mạnh và biến nó trở thành một phần của thói quen hàng ngày. Bạn càng có lối sống khoa học thì tình trạng suy tim phải có thể được cải thiện. Thường xuyên theo dõi và quản lý các triệu chứng bên cạnh việc dùng thuốc theo toa kê của bác sĩ. IHành chính. Họ và tên Trịnh Thị Hoa, 49 tuổi, Nữ. Nghề nghiệp Làm ruộng. Địa chỉ Yên Nội- Tiên Ngoại- Duy tiên. Khi cần liên hệ với chồng Bùi Nguyên Đức, số đt 01678420024. Ngày vào viện 31/3/2012. Ngày khám 2/4/2012. IILý do vào viện Khó thở. IIIBệnh sử. Cách đây nửa tháng, bệnh nhân bắt đầu cảm thấy khó thở khi làm việc nhẹ, khởi phát từ từ, khó thở cả 2 thì, lúc đầu khó thở ít, sau khó thở ngày càng tăng, đặc biệt khi gắng sức nằm đầu thấp thấy khó thở nhiều, ngồi dậy đỡ khó thở, kèm theo bệnh nhân có ho nhiều, ho khan, ho tăng lên khi nằm đầu thấp, và đau ngực trái ít khi làm việc nặng, cơn đau kéo dài khoảng 3-5 phút, không lan, nghỉ ngơi thấy đỡ đau, cơn đau thường xuất hiện cùng lúc với khó thở. Bệnh nhân mệt mỏi nhiều, ăn ngủ kém, không sốt, không hồi hộp đánh trống ngực, đại tiểu tiện bt. Ba ngày nay bệnh nhân thấy khó thở nhiều hơn, khó thở thường xuyên, có những cơn khó thở kịch phát về đêm làm bệnh nhân phải ngồi dậy để thở, không ngủ được. Bệnh nhân nhập viện trong tình trạng khó thở nhiều, ho khan, mệt mỏi nhiều, không đau ngực, HA 170/ viện đã cho thuốc ntn, xử trí? Hiện tại, bệnh nhân có các triệu chứng chính sau Khó thở ít. Không đau ngực. Không ho. IVTiền sử. Bản thân Được chẩn đoán THA cách 2 năm tai bệnh viện tỉnh, huyết áp tối đa không rõ, có điêu trị một đợt, không rõ tên thuốc, thấy không đỡ, sau đó không điều trị tiếp. Không rõ tiền sử thấp tim. Chưa phát hiện các tiền sử nội khoa, sản khoa đáng chú ý. Chưa phát hiện các yếu tố nguy cơ. Gia đình chưa phát hiện điều gì bất thường. VKhám. thân. Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt. Thể trạng trung bình. Không phù, không xuất huyết dưới da. Da, niêm mạc hồng. Lông, tóc móng bình thường. Tuyến giáp không to, hạch ngoại vi không sờ thấy. DHST M 70; HA 120/80; t 37oC; NT 16. phận. aTim mạch. Lồng ngực cân đối, di động theo nhịp thở, không sẹo mổ cũ, không tuần hoàn bàng hệ, không ổ đập bất thường. Mỏm tim liên sườn 6, đường nách trước, diện đập khoảng 2 cm. Không có rung miu Tim đều, nhịp tim 70 lần/phút T1, T2 rõ. Không nghe thấy âm bệnh lý. Phản hồi gan, t/m cổ. bHô hấp. Nhịp thở đều, tần số 16 lần/phút. RRFN đều rõ hai bên, không rales. cTiêu hóa. Bụng cân đối, di động theo nhịp thở, không sẹo mổ cũ, không tuần hoàn bàng hệ. Bụng mềm không chướng. PƯTB -, CUFM -. Gan lách không sờ thấy. dTiết niệu. Chạm thận -, bập bềnh thận -. Không có điểm đau khu trú. eCác bộ phận khác chưa phát hiện điều gì bất thường. VITóm tắt bệnh án. Bệnh nhân nữ, 49 tuổi, vào viện cách 2 ngày vì khó thở nhiều. Bệnh diễn biến nửa tháng nay. Bệnh nhân có tiền sử THA cách 2 năm, không điều trị. Qua hỏi bệnh và thăm khám lâm sàng phát hiện các hội chứng, triệu chứng chính sau Hội chứng suy tim trái + Khó thở thường xuyên hay chỉ khi gắng sức nhẹ hay ít + Ho khan. + Mỏm tim ở liên sườn 6, đường nách trước, đập mạnh hơn, diện đập khoảng 2cm. Huyết áp lúc nhập viện 170/90. Tim đều, nhịp tim 70 lần/phút, T1, T2 rõ, không nghe thấy âm bệnh lý. Không phù, gan không to, phản hồi gan, t/m cổ -, tiểu bình thường. HCNT -. HCTM -. Chẩn đoan sơ bộ THA_STT độ 3NYHA. Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Cao Thanh Tâm - Bác sĩ Nội Tim mạch, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Central Park. Suy tim là hậu quả của nhiều bệnh lý tim mạch, làm giảm khả năng bơm máu của tim dẫn đến không cung cấp đủ nhu cầu oxy cho cơ thể. Mặc dù suy tim là chặng đường cuối của các bệnh lý tim mạch nhưng có một số trường hợp nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng cách có thể khỏi hoàn toàn. Suy tim là tình trạng tim hoạt động không hiệu quả, không cung cấp đủ nhu cầu oxy cho các cơ quan trong cơ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh và giai đoạn bệnh suy tim mà bệnh có thể điều trị khỏi hoàn toàn hay không. Nếu nguyên nhân suy tim do hẹp hở van tim nếu điều trị thay van tim sớm người bệnh có thể phục hồi hoàn toàn hay trong bệnh lý tim bẩm sinh nếu được phẫu thuật sớm...Các trường hợp suy tim do bệnh lý mạn tính như tăng huyết áp, đái tháo đường, viêm cơ tim... bệnh sẽ khó khỏi hoàn toàn khi đã có sự thay đổi cấu trúc trường hợp phát hiện muộn hay do các nguyên nhân bệnh mạn tính không khỏi hoàn toàn nhưng vẫn có thể kiểm soát trong nhiều năm, giảm đáng kể các triệu chứng bệnh suy tim nếu người bệnh tuân thủ điều trị và thực hiện thay đổi lối sống phù hợp. 2. Làm gì để kiểm soát bệnh suy tim? Chế độ ăn nhiều rau xanh, ngũ cốc, đồ ít béo rất tốt cho tim mạch Chế độ ăn uốngNên ăn rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, các sản phẩm từ sữa ít béo, cá, thịt nạc, thịt gia cầm, trứng, các loại thịt có màu đỏ, sản phẩm từ đậu nành và dầu thực nên ăn thức ăn mặn, mỡ động vật, thực phẩm đã qua tinh chế hay chế biến độ ăn giảm natri giúp giảm gánh nặng cho tim, giúp giảm tiến triển của bệnh suy rượu, các đồ uống có chất kích thích như chè, cà thuốc lá Những chất trong thuốc lá gây co thắt mạch và tăng nguy cơ gây xơ vữa mạch máu làm tăng gánh cho Chế độ sinh hoạtTập thể dục đều đặn thói tập thể dục sẽ giúp tăng lưu thông máu và ngăn ngừa cục máu đông. Tùy theo giai đoạn bệnh và tình trạng sức khỏe, có thể chọn các môn tập vừa sức như đi bộ, ngồi thiền, đạp xe...Người bệnh suy tim ở giai đoạn cuối nên vận động nhẹ nhàng, dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi không vận động quá căng thẳng Căng thẳng có thể làm gia tăng thêm gánh nặng cho tim, gây tăng nhịp tim, tăng huyết áp và làm tăng tiến trình suy điều cần tránh khi luyện tập Tránh những hoạt động gây các triệu chứng như khó thở; choáng váng, chóng mặt; đau ngực; buồn nôn; vã mồ hôi lạnh... nếu xảy ra những dấu hiệu này, phải dừng tập ngay, không tập luyện khi đói hoặc ngay sau bữa ăn, không tập những bài tập gắng Điều trị bằng thuốcThuốc lợi tiểu nhằm giảm lượng dịch dư thừa ứ đọng trong cơ thể, giảm phù nề, làm giảm tiền trợ tim có tác dụng giúp tăng sức co bóp của cơ tim, giảm nhịp tim, làm giảm dẫn truyền các xung động của cơ tim và làm tăng tính kích thích của cơ timThuốc giãn mạch Giúp giãn mạch máu, giảm huyết áp từ đó giảm áp lực cho chống đông máu Do suy tim gây tình trạng ứ máu nên rất dễ hình thành cục máu đông, sử dụng thuốc chống đông máu giúp hạn chế tình trạng hình thành cục máu đông gây tắc mạch Điều trị can thiệp và phẫu thuật tim mạchKhi tình trạng suy tim nặng lên, không đáp ứng với điều trị bằng thuốc phẫu thuật ghép tim là bước cuối cùng trong điều trị suy số trường hợp có rối loạn nhịp tim cần đặt máy tạo nhịp cần đặt máy tạo nhịp để không ngừng tim đột ngột và làm giảm các triệu chứng suy tim. Bệnh suy tim cần được điều trị nội khoa bằng thuốc đều đặn theo chỉ dẫn của bác sĩ 3. Những triệu chứng cần lưu ý Những bệnh nhân suy tim cần chú ý các triệu chứng nguy hiểm, khi xuất hiện cần đến cơ sở ý tế để được xử lý kịp thờiTăng cân trên 1- 1,5 kg/ ngày hoặc trên 2,5kg/ tuầnĐột ngột xuất hiện khó thở, phải ngồi dậy để thở không liên quan với vận động hoặc gắng sức nhiềuPhù chân tăng lên nhiềuHo khan nhiều hay ho ra máuMệt mỏi tăng lên hay xuất hiện thường xuyên suy tim nếu được phát hiện sớm có một số trường hợp có thể khỏi hoàn toàn, khi có các triệu chứng của bệnh suy tim như khó thở, ho khan, phù chi, mệt mỏi nên đến cơ sở y tế khám phát hiện bệnh sớm giúp điều trị mang lại hiệu quả viện Đa khoa Quốc tế Vinmec là một trong những bệnh viện không những đảm bảo chất lượng chuyên môn với đội ngũ y bác sĩ , hệ thống trang thiết bị công nghệ hiện đại mà còn nổi bật với dịch vụ khám, tư vấn và chữa bệnh toàn diện, chuyên nghiệp; không gian khám chữa bệnh văn minh, lịch sự, an toàn và tiệt trùng tối đa. Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. Vinmec cấy ghép thành công tim nhân tạo hổ trợ tâm thất cho bệnh nhân suy tim giai đoạn cuối XEM THÊM Vi khuẩn h. influenzae Hib gây bệnh gì? CK-MB là gì? Tại sao lại được dùng trong chẩn đoán nhồi máu cơ tim? Xét nghiệm CK-MB được thực hiện khi nào?

bệnh án suy tim phải