Chương trình này sửa chữa các lỗi máy tính phổ biến, bảo vệ bạn khỏi mất tệp, phần mềm độc hại, lỗi phần cứng và tối ưu hóa máy tính của bạn để đạt hiệu suất tối đa. cung cấp cho bạn khả năng nhanh chóng khắc phục sự cố với máy tính của bạn và ngăn
CHUYÊN ĐỀ LỖI SAI. 1. When her dog died, she cried very hardly for half an hour. 2. Modern transportation can speed a doctor to the side of a sick person, even if the patient lives on. an isolating farm. 3. Many successful film directions are former actors who desire to expand their experience in the film. industry.
Duới đây là các thông tin và kiến thức về chủ đề bài tập về so sánh kép trong tiếng anh violet hay nhất do chính tay đội ngũ chúng tôi biên soạn và tổng hợp: 1, Bài Tập So Sánh Kép Trong Tiếng Anh Violet, Bài Tap So
Tìm và sửa lỗi sai có trong đoạn văn đã cho. Bên cạnh việc tìm và sửa lỗi sai trong câu, đề kiểm tra năng lực tiếng Anh có thể yêu cầu bạn ở một cấp độ cao hơn: tìm và sửa lỗi sai trong cả đoạn văn. So với cấp độ câu, đối với đoạn văn, bạn sẽ cần chú ý
Hướng dẫn tải: →Bước 1: Click vào mục tải tài liệu. →Bước 2: Mở link file tải. →Bước 3: Click vào biểu tượng tải để tải xuống. Tải Tài Liệu này: Tải Tại Đây. (i) Thông tin hữu ích: Tổng Hợp CHUYÊN ĐỀ NGỮ PHÁP Tiếng Anh học sinh THPT cần nắm vững. Tag tham
tiếng anh sửa lỗi sai; đề thi tiếng anh trình độ b có đáp án; đề thi tiếng anh trình độ a có đáp án; đề thi tiếng anh trình độ c có đáp án; đề thi tiếng anh vào ngân hàng có đáp án; tổng hợp đề kiểm tra tiếng anh lớp 6 hkii có đáp án; đề thi tiếng anh vào lớp 10
X02eu6Q. A GUIDE FOR SUCCESS - GCSE PREPARATION – ERRORS IDENTIFYING© Đỗ Bình – THPT Liễn Sơn, Lập Thạch, Vĩnh Phúc – HYPERLINK " Trang PAGE 2ERROR IDENTIFYING – BÀI TẬP SỬ LỖI SAIA. LÍ THUYẾTI. Phân loại lỗi sai Lỗi sai trong bài thi môn Tiếng Anh THPT Quốc Gia chia làm các loại sau- Lỗi chính tả - Lỗi từ loại Danh từ, động từ, tính từ, trạng từ,…- Lỗi cụm động từ, cấu trúc câu đặc biệt - Dùng sai giới từ, mạo Sai dạng động từ V, to V, V-ing - Lỗi ngữ pháp- Câu thiếu thành phần - Câu sai thì của động từ- Sai hòa hợp chủ ngữ và động từ - Câu sai dạng chủ động bị động- Mệnh đề quan hệ chưa đúng - Dùng sai liên từ- Sai câu điều kiện - Sai dạng so sánhTa chia thành hai dạng bài cơ bản là lỗi sai chính tả và lỗi sai ngữ phápa. Lỗi sai chính tả Trong đề sẽ có một từ hay một cụm từ viết sai chính tả sai vì thừa hoặc thiếu “s”/ “es”, cách viết từ, hoặc cụm từ saib. Lỗi sai ngữ pháp Đây là dạng phổ biến nhất trong dạng bài xác định lỗi sai. Dưới đây là một số lỗi mà các đề thi thường hay đề cập đếnII. Phương pháp xác định lỗi sai Để xác định được các lỗi, mời các bạn đi theo lần lượt các bước cơ bản sau1. Phân tích các thành tố của câu a. Mệnh đề chính Cấu trúc chung S – V – Ob. Mệnh đề phụ - Mệnh đề trạng ngữ + MĐTN chỉ thời gian+ MĐTN chỉ nơi chốn+ MĐTN chỉ sự nhượng bộ+ MĐTN chỉ nguyên nhân kết quả- Mệnh đề quan hệ + MĐQH thuộc về chủ ngữ chỉ người/ vật+ MĐQH thuộc về tân ngữ chỉ người/ vật+ MĐQH lược bỏ Vì thay cho tân ngữ+ MĐQH giản lược Ving/ Ved/ To VChú ý Với mỗi câu chữa lỗi sai, việc đầu tiên cần làm là xác định mệnh đề chính và mệnh đề phụ của câu. Điều này rất hữu ích để tìm ra* Lỗi sai mệnh đề chính Câu có thiếu thành phần hay không?Câu có dùng sai từ loại hay không be + adj ?* Lỗi sai mệnh đề phụ Liên từ dùng đã đúng nghĩa chưa, có sai cấu trúc hay không?Đại từ quan hệ đã dùng đúng chưa?Câu điều kiện 2 vế đã tương quan chưa?2. Xác định mối quan hệ giữa các thành tố để tìm lỗi Lỗi sai về chính tả/ từ vựng/ cách dùng từ a. Từ đồng âm sound confusingVí dụ He formally worked for a commercial firm, then changed into this kind of formally B. for C. firm D. this“formally – trang trọng” ở đây phải là “formerly – trước đó” hai từ này đồng âm. Lỗi sai là A. formally - Từ gần chính tả spelling confusingVí dụ He was very polite because he never failed to pay nice complements to his polite B. because C. failed to pay D. compliments“complements – bổ ngữ” ở đây phải là “compliments – lời khen” hai từ này gần nhau về chính tả. Lỗi sai là D. compliments - Từ loại word-class confusingVí dụ It’s hard for us to understand his behavior. He spoke and acted very hard B. to understand C. behavior D. different“different – tính từ” ở đây phải là “differently – trạng”. Lỗi sai là D. different - Từ phủ định negative word confusingVí dụ Although she worked hard, she couldn’t hardly earn enough to feed the Although B. hard C. couldn’t D. to feed“couldn’t – phủ định lại đi với hardly – phủ định” ở đây phải là “could” hai từ này đồng âm. Lỗi sai là D. couldn’t - Lỗi sai về sự hòa hợp chủ ngữ và các thành phần của câu Sau khi xác định được các bộ phận của câu, ta chú ý sự hòa hợp chủ ngữ và các yếu tố liên Chủ ngữ số nhiều động từ nguyên thể. Chủ ngữ số ít động từ phải ý Cấu tạo các danh từ, động từ Danh từ số nhiều có đuôi –s/esĐộng từ số ít có đuôi –s/esQuy tắc cơ bản là chủ ngữ số ít với động từ chia ở dạng số ít, chủ ngữ số nhiều đi với động từ chia ở dạng số dụ I like pupils who works very hard. A. like B. pupils C. works D. hard“who” ở đây là thay cho “pupils” vì đây động từ trong mệnh đề quan hệ phải phù hợp với chủ ngữ tức là ở dạng số nhiều. Lỗi sai là C. works - Lỗi sai về thì của động từ Ngoài các thì cơ bản, hãy chú ý các thì hoàn thành HTHT, TLHT, QKHT. Các thì này được cho là khó nên rất hay xuất hiện trong đềDấu hiệu HTHT since, for, up to now, so far, recently, lately, …Dấu hiệu TLHT by the time + mốc tương laiDấu hiệu QKHT by the time + mốc quá khứChuyển đổi QKĐ và QKHT QKHT before QKĐ/ QKĐ after QKHT Before QKĐ, QKHT/ After QKHT, QKĐChú ý Tiếp tục chú ý xem câu đó mang nghĩa chủ động hay bị động dựa vào chủ ngữ và nghĩa câu. Nếu chủ ngữ của câu là bất động đậy inanimate, hoặc chủ ngữ nhận hay chịu tác động của hành động passive subject câu thường chia ở bị động, và ngược ý đến trạng ngữ chỉ thời gian trong câu để xác định đúng thì của động từVí dụ We only get home from France We B. only get C. home D. fromDo có trạng từ “yesterday” nên động từ phải chia ở thì quá khứ - lỗi sai B. only get – only Lỗi sai về loại câu điều kiện Có 3 loại câu điều kiện với 3 cấu trúc và cách dùng khác dụ What would you do if you will win a million pounds?A. What B. do C. will win D. a millionĐây là câu điều kiện không có thực ở hiện tại nên động từ ở mệnh đề if chia ở quá khứ đơn. Lỗi sai là C. will win – Lỗi sai về hình thức so sánh Có các hình thức so sánh là so sánh bằng, so sánh hơn và so sánh nhất, so sánh kép, so sánh thăng tiến,…Ví dụ The North of England is as industrial than the The North B. of C. is as D. the SouthĐây là câu so sánh hơn vì có than và tính từ dài industrial – Lỗi sai C. is as - is Lỗi sai dùng giới từ, liên từ, mạo từ Sự khác nhau của giới từ có khả năng thay đổi nghĩa hoặc làm sai một cụm từ. Thêm nữa, có những mạo từ đi với cấu trúc cố định. Vì vậy hãy để ý xem giới từ và mạo từ đó đã đúng với cấu trúc đó hay từ thường đi thành cụm cố định như to be fond of, to be fed up with, to depend on, at least…Ví dụ We’re relying with you to find a solution to this relying B. with C. to find D. to this To rely on sb tin cậy, trông đợi vào ai. Đáp án B. with - Lỗi sai dùng thức động từ bổ ngữ V, Ving, to V, Ved Mỗi cấu trúc câu có một dạng bổ ngữ đi kèm khác nhau. Chúng ta phải chú ý khi nào dùng to infinitive, bare infinitive hoặc V – dụ I want to travel because I enjoy to meet people and seeing new to travel B. because C. to meet D. newTa có cấu trúc enjoy + V-ing nên lỗi sai là C. to meet – meeting Lỗi sai sử dụng các quan hệ từ Các đại từ quan hệ who, whose, whom, which, that…đều có cách sử dụng khác nhau. Ví dụ who thay thế cho danh từ chỉ người đóng vai trò là chủ ngữ, which thay thế cho danh từ chỉ vật….Ví dụ He gave orders to the manager whose passed them on to the gave B. orders C. whose D. on whose là đại từ quan hệ đóng vai trò tính từ sở hữu. Trong câu này, đại từ quan hệ làm chủ ngữ cho động từ passed. Do đó, ta dùng who – lỗi sai cần tìm C. whose - Lỗi sai hình thái cấu trúc Có nhiều cấu trúc và mệnh đề phụ với các liên từ khác nhau nhưso adj/ adv that such a/an/0 adj Ns thatAlthough Though/ Even though S – V, S – VBecause S – V, S, VBecause of/ Due to/ Thanks to/ In spite of/ Despite N/V-ing, S – V……Ví dụ It seems A like so B a long way to drive C for just D one seems B. so C. long way to D. one dayCó mạo từ nên câu phải dùng cấu trúc such... that... => Đáp án B. so - Lỗi sai về chính tả, số ít, số nhiều. Đề bài sẽ cho một từ viết sai chính tả. Việc của chúng ta là phải tìm ra lỗi sai đó thông qua kiến thức từ vựng đã dụ There are differences and similarities between Vietnamese and American culture. A. There are B. and similarities C. Vietnamese D. cultureLỗi sai ở đây là culture phải sửa thành cultures vì văn hóa của 2 nước phải để ở số nhiểu. Đáp án D. culture – Lỗi sai về chính tả, số ít, số nhiểu. Đề bài sẽ cho một từ viết sai chính tả. Việc của chúng ta là phải tìm ra lỗi sai đó thông qua kiến thức từ vựng đã dụ There are differences and similarities between Vietnamese and American culture. A. There are B. and similarities C. Vietnamese D. cultureLỗi sai ở đây là culture phải sửa thành cultures vì văn hóa của 2 nước phải để ở số nhiểu. Đáp án D. culture – cultures3. Thực hành cách xác định lỗi sai Bước này chúng ta sẽ cùng áp dụng kiến thức để làm các câu hỏi sauCâu 1. trích đề minh họa Tiếng Anh năm 2018 Every member of the class were invited to the party by the form member B. were C. to D. the form teacherBước 1 Xác định chủ ngữ và thành phần S = every member of the class/ V = were invited/ O = to the party by the form teacher.Kết luận Câu đủ thành phần S – V – O, không có mệnh đề V và O đều dùng đúng dạng động từ Noun, Verb.Bước 2 Sự hòa hợp Ta thấy chủ ngữ là Every + N số ít + of N => động từ số nhiên, ở đây V lại chia số nhiềuKết luận B sai, sửa thành “was”Câu 2. trích đề thi chính thức Tiếng Anh năm 2017 Animals like frogs have waterproof skin that prevents it from drying out quickly in air, sun, or have B. that C. it D. windBước 1 Xác định chủ ngữ và thành phầnS = Animals like frogs/ V = haveO = waterproof skin that prevents it from drying out quickly in air, sun, or wind.Kết luận Câu đủ thành phần S, V, O và có 1 MĐQH “waterproof skin that prevents it from drying out quickly in air, sun, or ”S, V, O đều dùng đúng dạng động từ Noun, VerbTa không thấy có vấn đề gì với mệnh đề chính S số nhiều – V số nhiềuTương tự S của MĐQH là “waterproof skin” và V của MĐQH là “prevents”.Không có lỗi sai hòa hợp chủ vịTuy nhiên, trong khi có đến 2 danh từ làm S ở đằng trước Animals – waterproof skin, lại có 1 tân ngữ là “it”. “Waterproof skin” đã làm của mệnh đề phụ nên không thể làm luôn tân ngữ được nếu không phải là itself.Kết luận C sai, sửa thành “them”. vì thay cho animals – số nhiềuCâu 3. trích Đề thi chính thức Tiếng Anh năm 2016 The science of medicine, which progress has been very rapid lately, is perhaps the most important of all The B. which C. most D. sciencesBước 1 Xác định chủ ngữ và thành phầnS = The science of medicine, which progress has been very rapid lately,/ V = isO = perhaps the most important of all đủ thành phần, có 1 MĐQH “which progress has been very rapid lately”* Nhận xét MĐQH Sau dấu phẩy dùng which => đúng/ Which + N làm chủ ngữ => saiWhich thay cho Vật, làm S hoặc O, nhưng không đi kèm với N vì bản thân nó thay cho danh luận B sai, sửa thành “whose”Câu 4. Reminding not to miss the 1520 train, the manager set out for the station in a Reminding not to miss B. 1520 train C. set out for D. in a hurryBước 1 Xác định chủ ngữ và thành phần S = the manager/ V = set out for / O = the station in a “Reminding not to miss the 1520 train”Câu đủ thành phần S, V, O và có 1 MĐTN “Reminding not to miss the 1520 train”.S, V, O đều dùng đúng dạng động từ Noun, Verb.Bước 2. Sự hòa hợp chủ với các thành phần Chủ ngữ số ít, động từ thời quá khứ - Không saiBước 3. Cân nhắc chủ động – bị độngMệnh đề chính Set out for sw~leave for sw khởi hành đi tới đâu, nghĩa chủ động - ở thể chủ động => đúngMệnh đề phụ Remind nhắc nhở, Remind sb not to V => be reminded not to V - ở thể chủ động => saiKết luận A sai, sửa thành “reminded”.B. BÀI TẬP THỰC HÀNHMark the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following The Oxford Dictionary is well known for including many different meanings of words and to give real to give B. meanings C. well-known D. the02. Each year more and more people try setting new and unusual more and more B. people C. setting D. unusual03. The media have produced live covering of Michael Jackson’s fans around the world mourning for have B. covering C. fans D. mourning for him04. The assumption that smoking has bad effects on our health have been provedA. have B. that C. the D. effects on05. All the candidates for the scholarship will be equally treated regarding of their sex, age, or regarding B. nationality C. candidates D. scholarship06. Sun weather can always be depended on in southern countries. A. Sun B. always C. on D. in07. The man that wife and family are away seems very that B. and C. are D. seems08. Papyrus was used for to make not only paper but also sails, baskets, and was used B. for to make C. but also D. and 09. My friend has just won the first prize in perform folk dance. A. friend B. just won C. first prize D. perform10. For welcoming my foreign friends, we are celebrating a big party. A. For welcoming B. are celebrating C. big party D. my foreign friends11. We are going to spend a week to preparing for our We B. spend a C. to preparing D. our concert12. Because the boy spent too many time surfing the Internet and playing computer games, he didn’t pass the final Because B. too many C. surfing D. final 13. According to most medical experts, massage relieves pain and anxiety, eases depression and speeding up recovery from illnesses B. relieves C. speeding up D. most medical experts 14. Life insurance, before available only to young, healthy persons, can now be obtained for old people and even for before B. only to C. be obtained D. even15. Someone else put 49,999 dominoes in a line and knocking them all down. A. else B. dominoes C. in D. knocking16. My brother is enough young to get a scholarship from the enough young B. the government C. from D. is17. Psychological experiment indicate that people remember more math problems that they can’t solve than those they are able to solve. A. those B. solve C. to solve D. experiment18. Salmon lay their eggs, and die in freshwater although they live in salt water when most of their adults lives. A. although B. lay C. adult lives D. when19. In order to survive, trees rely to the amount of annual rainfall they receive as well as the seasonal distribution of the rain. A. of B. rely to C. as well D. seasonal20. Laura expected to give her mother a hand in housework at the weekend, but she did nothing. A. expected B. a hand C. but D. nothing21. It’s less expensive to buy a computer part by part; you can save a few hundred dollars all less B. part by part C. a few hundred D. all together22. It is estimated that a scientific principle has a life expectancy of approximately a decade before it drastically revised or replaced by newer information. A. estimated B. life expectancy C. decade D. drastically23. The peel were actually 52 meters long. A. The B. were C. actually D. long 24. Maths were one of his favourite subjects when he was at primary were B. his C. subjects D. at25. Daisy enjoys going shopping, playing sports, and to hang out with friends in her free enjoys B. playing C. to hang out D. in26. It was inconsiderable of him not to call home and let his parents know he wouldn’t come back until the next inconsiderable B. not to call C. wouldn’t D. until27. Why did all the customers at the Red Lion have to pay of their beer that week? A. did B. have to C. of D. at28. Found in the 12th century, Oxford University ranks among the world’s oldest universities. A. Found B. ranks C. among D. universities29. Some people say often that using cars is not so convenient as using motorbikes. A. say often B. using cars C. so D. as using motorbikes30. They are having their house being painted by a construction company. A. having B. their C. being painted D. construction31. The heavy rain made it possible for us to have our heavy B. it C. possible D. to32. If you make a five-days trip across the Atlantic Ocean, your ship enters a different time zone make B. five-days C. enters D. zone33. Transgender people are denied the ability to join the armed forces due to discriminating policies implemented by the government. A. Transgender B. are denied C. armed forces D. discriminating34. Drawing on her own experience in psychology, the writer successfully portrayed a volatile character with dramatic alternatives of moodA. in psychology B. portrayed C. character D. dramatic alternatives35. It was the year 2014 that Trang An Scenic Landscape Complex was made a World Heritage Site by the year 2014 B. was made C. a D. by36. My close friends spends most of their free time helping the homeless people in the community. A. close B. spends C. of D. helping37. A largely percentage of Canadian export business is with the United States. A. largely B. of C. is D. with38. When he arrived at the furniture shop, they had been sold the table he at B. furniture C. had been sold D. wanted39. Some studies show that young babies prefer the smell of milk to those of other liquids. A. that young babies B. smells C. those D. other liquids40. My father used to giving me some good advice whenever I had a problem. A. giving B. some good C. whenever D. a problem41. The woman of whom the red car is parked in front of the bank is a famous pop star. A. of whom the B. is parked C. front of D. a famous42. The better you are at English, more chance you have to get a job with international organizations. A. better B. are at C. more chance D. a job43. The assumption that smoking has bad effects on our health have been have been B. effects on C. proved D. that44. According to linguists, children can learn several languages well, as good as they know when to speak each as good as B. when to C. several languages D. According to linguists45. In forest worshiping, people worship the gods of trees and villagers sacrificed their lives to protect the sacrificed B. to protect C. worship D. forest worshiping46. Speech sounds are produced as a continuous sound signal rather than discreet units. A. Speech B. discreet C. are produced D. signal 47. His family goes usually to the same place for dinner on Saturday nights. A. the same B. goes usually C. for D. on 48. Having been identified the causes of global warming, scientists have worked out some solutions to reduce its effects. A. worked out B. to reduce C. of D. Having been identified49. A prism is used to refract light so as it spreads out in a continuous spectrum of colors. A. to refract B. so as C. spreads out D. of colors50. There are more potatoes cultivated than any the other vegetable crop There are B. cultivated C. the other D. vegetable crop______________HẾT______________KEYS 01. A 02. C 03. B 04. A 05. A 06. A 07. A 08. B 09. D 10. A 11. C 12. B 13. C 14. A 15. D 16. A 17. D 18. D 19. B 20. A 21. D 22. D 23. B 24. A 25. C 26. A 27. C 28. A 29. A 30. C 31. C 32. B 33. D 34. D 35. A 36. B 37. A 38. C 39. C 40. A 41. A 42. C 43. A 44. A 45. A 46. B 47. B 48. D 49. B 50. C______________HẾT______________
Tài liệu Tiếng Anh trong bộ bài tập Tiếng Anh theo chuyên đề, Thích Tiếng Anh chia sẻ “470 Bài tập Tiếng Anh có đáp án chuyên đề tìm lỗi sai đáp án và giải thích chi tiết“. Tài liệu chọn lọc các câu hỏi chuyên đề tìm lỗi sai từ đề thi thử Tiếng Anh các trường THPT trên cả nước năm 2015 – 2016. Các bài tập tìm lỗi sai có đáp án và giải thích chi tiết từng câu hỏi giúp học sinh tự ôn luyện. Tải về tài liệu →Nếu link bị lỗi, bạn có thể tải về tại link dự phòng sauLink dự phòng 1Link dự phòng 2
Bài tập tìm lỗi sai Tiếng Anh nâng cao có đáp ánÔn thi vào 10 năm 2023 Tìm lỗi sai trong Tiếng AnhBài tập nâng cao tìm lỗi sai trong Tiếng Anh - Ôn thi vào 10 nằm trong bộ đề thi vào lớp 10 môn Tiếng Anh do biên soạn và đăng tải. Tài liệu Tìm lỗi sai trong Tiếng Anh - Error identification gồm bài tập nâng cao có đáp án, bám sát chương trình và đề thi giúp học sinh lớp 9 nắm chắc kiến thức phần lý thuyết trước đó hiệu tập nâng cao tìm lỗi sai trong Tiếng AnhBản quyền thuộc về VnDoc nghiêm cấm mọi hành vi sao chép vì mục đích thương mạiChoose the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correcting in each of the following sentencesExercise 1 1. Mary was determined to leave A the office by B 430 for catching C the early train home D.2. I often look intoA new words in B the dictionary whenever C I don’t know their D EvenA on the most careful B prepared trip C, problems will sometimes D The existenceA of many stars in the sky lead B us to suspect that there may be C life on another D It is believedA that in the near future B robots will be used to doing C things such as cooking D.6. My father used to giveA me a good advice B whenever C I had a problem D7. The teacher asked him whyA hadn’t he done B his homework, but C he said nothing D.8. Although his family isA poor, but B he studies C very well D9. The packageA must be wrapped B carefully before C it is post D10. I amA very interesting B in problems caused C by pollution D.Xem đáp án1. C for catching => to catch2. A look into => look up3. B careful => carefully4. B lead => leads5. C be used to doing => be used to do6. B a good advice => good advice7. B hadn’t he done => he hadn't done8. B but => bỏ but9. D is post => is posted10. B interesting => interestedExercise 21. EitherA the doctor or the nurses takes B care of changing C the patients’ D bandages2. They hardly neverA go to the beach B because of C their thickness, do they D?3. MostA bacteria has B strong cell walls much C like those D of the TheA first nation park in B the world, calling C Yellowstone Park, was established D in 18725. My father used to givingA me some good B advice whenever C I had a problem D6. All theA witnesses said that B John was blaming for the C accident D7. The doctor advised himA to avoid eating B fatty foods, having C more fresh vegetables and drink much D One of the mostA popular holiday B in the is C Thanksgiving, which is celebrated in D November9. Food prices A have risen B too C rapidly that we have to change our eating habits D10. Do youA think two hours are too B long to wait for C someone D?Xem đáp án1. B takes => take2. A hardly never => bỏ hardly hoặc never3. B has => have4. C calling => called5. A giving => give6. B was blaming for => was to blame for7. C having => have8. B holiday => holidays9. B risen => raised10. B are too => is tooExercise 31. MyA mother still spends B 14 hours a day C do D the housework2. She asked why A did Mathew look B so embarrassed C when he saw D The girl whom aboutA we are talking B used to be C a Miss World D4. Newtonian physics accountsA from B the observation C the orbits D of the planets and moons5. Today was such beautiful dayA that I couldn’t bring myself B to complete C all my chores D6. We wereA advised B not drinking C the water in D the bottle7. Not until A I was on my wayB to the airport that I realized C I had left my passport at home D8. If a person really wantsA to succeed, they B must always work C hard D9. The number of wild condors, an endangered species ofA bird, have been B increasing steadily C because of D the work of scientists and TheA result of B that test must C be inform D before AugustXem đáp án1. C do => doing2. B did Mathew look => Mathew looked3. A whom about => about whom4. B from => for5. A such beautiful day => such a beautiful day6. C drinking => to drink7. C that I realized => did I realize8. B they => he9. B have been => has been10. D be inform => be informedExercise 41. The A man whom B I want to meet him C was away on business D2. Vietnam exportsA a lot of rice is grown B mainly in the south C of the country D3. I didn’tA feel like to go to B work C this morning because it was raining hard D4. Each of the membersA of the group were B made to write C a report every week D5. Why don’tA you congratulate our son about B passing C his final D exam?6. Neither of the girlsA have B turned in the term papers to the C instructor yet D7. TheA little boy’s mother brought him B a five-speeds C racing bicycle for D his birthday8. Either A Mr Anderson or B Ms Wiggins are C going to teach our class today D9. My parentsA often take careful B of me when C I am ill D10. Have youA ever read B any C novels writing D by Jack London?Exercise 51. No one would have attendedA the lecture if you told B the truth about C the guest speaker D2. BecauseA his sickness B, he didn’t take C part in the English competition D3. The tongue is the principal A organ of taste B, and is C crucial for chewing, swallowed D, and speaking4. Student suppose A to read all the questions B carefully and find out C the answers to them D5. There areA probably around B 3,000 languages speaking C in the world DExercise 61. As soon A as I know, Nga Son mats village has B existed for C more than 150 years with many D ups and Tho Ha village gate has nice, large and antique architectureA making B by skillful hands of C the village’s craftsmen D.3. WeA shouldn’t build B cable car system of C Son Doong Cave D.4. Dave was crossingA the road when B Jane was calling C out to him D.5. He is enough strongA to carry B the heavy C luggage D.6. Jack London is knownA as B one of the C great novelist D of the world.*Tải file để xem đáp án chi tiết*Trên đây là toàn bộ nội dung bài tập và đáp án của Bài tập nâng cao tìm lỗi sai trong Tiếng Anh - Ôn thi vào 10, hy vọng đây là nguồn tài liệu học tập hữu ích dành cho quý phụ huynh, thầy cô và các em học sinh.
Phương pháp làm bài sửa lỗi sai trong đề thi Đại họcPhát hiện lỗi sai trong đề thi Đại họcPhương pháp làm bài tìm lỗi sai trong Tiếng Anh là 1 dạng bài khó, yêu cầu thí sinh phải nắm vững rất nhiều kiến thức Tiếng Anh tổng hợp. Sau đây, xin giới thiệu đến các bạn phương pháp phát hiện lỗi sai trong đề thi Đại học để các bạn đạt được số điểm tuyệt đối với dạng bài tập các bài tìm lỗi sai thi Đại học - Cao đẳngChuyên đề bài tập phát hiện lỗi sai Tiếng Anh300 câu tìm lỗi sai luyện thi bằng B Anh vănDạng bài xác định lỗi sai trong đề thi đại học là một dạng bài tương đối khó vì nó kiểm tra kiến thức toàn diện của các em học sinh. Có 2 dạng bài xác định lỗi lỗi chính tả và lỗi ngữ Lỗi sai chính tảNgười ra đề sẽ cho một từ viết sai chính tả sai vì thừa hoặc thiếu chữ cái. Nhiệm vụ của các em là phải tìm ra lỗi sai đó thông qua kiến thức từ vựng đã Lỗi sai ngữ phápĐây là dạng phổ biến nhất trong dạng bài xác định lỗi sai. Dưới đây là một số lỗi mà các đề thi thường yêu cầu các em tìm ra1. Sai về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từQuy tắc cơ bản là chủ ngữ số ít đi với động từ chia ở dạng số ít, chủ ngữ số nhiều đi với động từ chia ở dạng số nhiều. Ngoài ra còn có một số trường hợp khác mà các em cũng phải nắm dụ Xác định lỗi sai trong câu sauI like A pupils B who works C very hard D.Who ở đây là thay cho pupils vì vậy động từ trong mệnh đề quan hệ phải phù hợp với chủ ngữ tức ở dạng số nhiều. Do đó lỗi sai cần tìm là Sai về thì của động từNếu các em lưu ý đến trạng ngữ chỉ thời gian trong câu thì việc xác định thì của động từ sẽ vô cùng dễ dụ Xác định lỗi sai trong câu sauWe A only get B home C from France D có trạng từ yesterday hôm qua nên động từ phải chia ở thì quá khứ - lỗi sai cần tìm là Sai đại từ quan hệCác đại từ quan hệ who, whose, whom, which, that... đều có cách sử dụng khác nhau. Ví dụ who thay thế cho danh từ chỉ người đóng vai trò là chủ ngữ, which thay thế cho danh từ chỉ vật...Ví dụ Xác định lỗi sai trong câu sauHe gave A orders to the manager B whose C passed them D on to the là đại từ quan hệ đóng vai trò là tính từ sở hữu. Trong trường hợp này ta dùng một đại từ bổ nghĩa cho danh từ manager. Do đó, ta dùng who – lỗi sai cần tìm là Sai về bổ ngữCác em phải chú ý khi nào thì dùng to infinitive, bare infinitive hoặc dụ Xác định lỗi sai trong câu sauI want to travel A because B I enjoy to meet C people and seeing new places D.Ta có cấu trúc enjoy + V-ing nên lỗi sai cần tìm là Sai về câu điều kiệnCó 3 loại câu điều kiện với 3 cấu trúc và cách dùng khác nhau. Chỉ cần ghi nhớ và áp dụng đúng thì việc xác định lỗi sai sẽ không hề khó dụ Xác định lỗi sai trong câu sauWhat would A you do B if you will win C a million D pounds?Đây là câu điều kiện không có thực ở hiện tại nên động từ ở mệnh đề if chia ở quá khứ. To be được chia là were cho tất cả các ngôi.6. Sai về giới từGiới từ thường đi thành cụm cố định như to be fond of, to be fed up with, to depend on, at least.... Các em cần phải học thuộc lòng những cụm từ dụ Xác định lỗi sai trong câu sauWe're relying A with B you to find C a solution D to this rely on sb tin cậy, trông đợi vào ai. Do đó, B là đáp án cần Sai hình thức so sánhCó 3 hình thức so sánh là so sánh bằng, so sánh hơn và so sánh nhất. Các em phải nắm vững cấu trúc của từng loại vì người ra đề thường cho sai hình thức so sánh của tính/ trạng từ hoặc cố tình làm lẫn giữa 3 loại so sánh với dụ Xác định lỗi sai trong câu sauThe North A of England B is as industrial C than the South D.Đây là câu so sánh hơn vì có than – as industrial phải được chuyển thành more So...that... và such...that...Ta có 2 cấu trúc câu sauSo + adj/ adv + that + clauseSuch + a/ an + adj + n + that + clauseQuan sát câu đã cho xem có mạo từ a/ an hay danh từ hay không để dùng so hoặc dụ Xác định lỗi sai trong câu sauIt seems A like so B a long way to drive C for just D one mạo từ a nên câu phải dùng cấu trúc such...that... B là đáp án cần Many và muchCác em học sinh cũng hay nhầm lẫn giữa many và much. Many dùng trước danh từ đếm được số nhiều còn much dùng trước danh từ không đếm dụ Xác định lỗi sai trong câu sauI don't want to invite A too much B people because C it's quite D a small là danh từ đếm được nên phải dùng many thay cho Thực hànhXác định từ có gạch chân dưới cần phải sửa để câu sau trở thành chính xác1. My uncle lived A in Hanoi since B 1990 to 1998, but he is now living C in D I'd like to go A on a holiday B, but C I haven't got many D My shoes need A mend B so C I take them D to a The weather is A more hot B as C it was D By the time A the B police come C the robber had run D They had to A sell their B house because of C they needed D The teacher said A that Peter had made B much C mistakes in D his Peter said A that it was B her which C had stolen D his It was so A a funny film B that C I burst out laughing D.10. Before A to go B out, remember C to turn off D the án1. Key BHint Khi nói từ thời điểm nào đến thời điểm nào ta dùng from... Key DHint Money là danh từ không đếm được nên ta phải dùng much thay cho Key BHint Sau need là động từ nguyên thể có to – B là đáp án của Key BHint Cấu trúc so sánh bằng as + adj/adv + as. Đáp án của câu là Key CHint Nguyên tắc của tiếng Anh là 2 vế trong cùng một câu có sự tương tác về thì. Vế sau là quá khứ hoàn thành thì vế trước không thể là hiện tại – C là đáp án của Key CHint Sau because of phải là danh từ/đại từ/danh động từ - C là đáp Key CHint Mistake là danh từ đếm được nên phải dùng many thay cho Key CHint Thay cho her phải là who, which chỉ thay cho danh từ chỉ Key AHint Cấu trúc such + a/an + adj + n + that + clause. Ta dùng so trong cấu trúc so + adj/adv + that + Key BHint Sau giới từ before phải là Ving – B là đáp án của đây là một số điểm cần lưu ý khi làm bài sửa lỗi sai trong đề thi Đại học có thể bạn chưa biết và một số bài tập thực hành giúp bạn rèn luyện và củng cố kiến thức đã học. Hy vọng bài viết này sẽ cung cấp một lượng kiến thức vừa đủ và phù hợp giúp bạn nắm vững một trong những phần "khó nhai' trong bài thi Đại học chúc bạn học tiếng Anh hiệu quả!
Chuyên đề về sửa lỗi sai phần 1 *Để làm tốt được dạng bài tập này trong các đề thi thì cần lưu ý hai điểm sau + Không nên quá tập trung vào cả câu và ý nghĩa của cả câu. + Hãy tập trung quan sát các từ/ cụm từ được gạch chân trong phần trắc nghiệm khách quan, các từ/ cụm từ trước và sau chúng để tìm ra mối liên hệ giữa các thành phần trong câu. Tìm ra được sự bất ổn trong mối quan hệ giữa hai thành phần nào đó sẽ giúp có được câu trả lời. THUYẾT *Các nhóm lỗi sai thường gặp trong phần bài xác định lỗi sai gồm sai về chính tả Người ra đề sẽ cho một từ viết sai chính tả có thể là thừa hay thiếu chữ cái nào đó. Nhiệm vụ của ta là phải tìm ra lỗi sai đó thông qua kiến thức từ vựng đã học. EX1She is quiet intelligent. Ở ví dụ này do intelligent là tính từ nên chúng ta phải sử dụng một trạng từ để mở rộng ý nghĩa cho nó nhưng người ra đề đã cố ý viết sai chính tả trạng từ quite trạng từ có nghĩa tiếng Việt là “khá” thành từ quiet nó là tính từ, tiếng Việt có nghĩa là “yên tính”. Vì thế câu đúng ở đây phải là She is quite intelligent Chị ấy khá thông minh EX2 She is very nine A B C D →Ở ví dụ này sau trạng từ very ta phải dùng một tính từ nhưng tác giả đã cố tình viết nhầm từ nice tính từ thành từ nine số từ nên câu văn không rõ nghĩa. Như vậy đáp án D sai và câu sửa đúng là She is very nice. sai về ngữ nghĩa Người ra đề sẽ dùng sai nghĩa của một từ hay một cụm từ trong câu. Nhiệm vụ của ta là phải tìm ra lỗ sai đó thông qua kiến thức mình đã học. EX1 She works very hardly. Xét về mặt từ loại thì trạng từ được dùng để mở rộng nghĩa cho động từ và như vậy trạng từ hardly mở rộng nghĩa cho động từ work là hoàn toàn hợp lý nhưng ở ví dụ này thì hardly lại sai vì nghĩa tiếng Việt của nó là “hầu như không”, mà câu văn này ý muốn nói đến “chị ấy làm việc rất chăm chỉ/vất vả” vì vậy ta phải dùng trạng từ hard nghĩa “chăm chỉ, vất vả” mới đúng. Câu đúng sẽ là She works very hard. EX2Mary didn’t come to the party with her boyfriend last night in spite of bad weather A B c D Sau khi kiểm tra các đáp án, ta thấy tất cả đều đúng về mặt ngữ pháp. Ta xét đến nghĩa của câu thì thấy đáp án D bị sai và cần sửa bởi hai vế của câu dùng từ nối không đúng. Câu sửa lại đúng ở đây sẽ là Mary didn’t come to the party with her boyfriend last night because of bad Lỗi sai về ngữ pháp Đây là dạng phổ biến nhất trong bài xác định lỗi sai. Loại lỗi sai này liên quan đến nhiều lĩnh vực ngữ pháp khác nhau trong tiếng Anh. Nó đòi hỏi học sinh cần phải nắm vững các chuyên đề ngữ pháp từ cơ bản đến nâng cao. Các loại lỗi sai thường gặp trong dạng này gồm Sai về sự hòa hợp giữ chủ ngữ và động từ Các lỗi sai cần xác định sẽ chủ yếu là động từ chính và chủ ngữ của câu. Thường trong những câu này chủ ngữ và động từ không đứng cạnh nhau mà có thể bị xen vào bởi các thành phần khác mệnh đề quan hệ, đại từ quan hệ, … EX1 The study of languages are very interesting. Trong câu này ta thấy “the study” là chủ ngữ chính của câu. Chủ ngữ này là số ít vì thế động từ trong câu cần được chia số ít nhưng ở đây động từ lại được chia là “are”. Vì thế câu này sai ở động từ và sửa đúng là The study of languages is very interesting. EX2 I like pupils who works very hard. Trong câu ta thấy đáp án A, C là động từ. Xét đáp án A đúng vì chủ ngữ là “I”. Song đáp án B, dựa vào nghĩa tôi thích những học sinh người mà học tập chăm chỉ ta thấy danh từ “pupils” ở dạng số nhiều là đúng. Đại từ quan hệ “who” thay thế cho danh từ số nhiều “pupils” nên động từ theo sau cũng phải chia theo danh từ số nhiều. Như vậy đáp án C là đáp án sai và cần sửa. Câu đúng ở đây sẽ là I like pupils who work very hard. Sai về thì của động từ, việc kết hợp sử dụng các thì Các lỗi sai cần xác định sẽ chủ yếu rơi vào các động từ của câu. Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian các trạng từ thường là dấu hiệu giúp nhận biết các thì hoặc mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian được bắt đầu với các liên từ như when/ as khi, just as ngay khi, while trong khi, until/ till cho đến khi, whenever bất cứ khi nào, no sooner...than ngay khi, hardly...when ngay khi, as long as chừng nào, cho đến khi, since từ khi, … EX1 We only get home from France yesterday. Trong câu ta thấy xuất hiện trạng từ chỉ thời gian “yesterday” hôm qua nên động từ trong câu sẽ chia ở thì quá khứ đơn. Do đó get phải đổi thành got. Câu đúng là We only got home from france yesterday. Dịch câu Chúng tôi chỉ mới về nhà từ Pháp ngày hôm qua. II. BÀI TẬP VẬN DỤNG *Lỗi sai về sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ Bài tập 1 1. The study of languages are very interesting. A B C D 2. Today the number of people enjoying winter sports are almost double that of twenty years ago. A B C D 3. Every student in my class are good at English. A B C D 4. Air pollution, together with littering, are causing many problems in our large, industrial cities today. A B C D 5. Drug abuse have become one of America’s most serious social problems. A B C D *Lỗi sai về thì của động từ, việc kết hợp sử dụng các thì Bài tập2 1. I have been in Mexico during the summer of 1970 A B C D 2. You should visit that part of the country when it will be spring. A B C D 3. My brother has to walk ten miles to buy some gas last weekend. A B C D 4. By the time Joan arrived , they have been eating all of food. A B C D 5. After she had bought herself a new motorcycle, she had sold her bicycle. A B C D * Đáp án Bài 1 1. C - Giải thích chủ ngữ “the study of …” là danh từ số ít nên động từ phải chia số ít. - Sửa lại is 2. C - Giải thích chủ ngữ là cụm từ “the number of Nsố nhiều” nên động từ luôn chia số ít - Sửa lại is 3. C - Giải thích Every + danh từ số ít nên động từ luôn chia số ít - Sửa lại is 4. B - Giải thích chủ ngữ chính của câu là “air pollution”- cụm danh từ số ít nên động từ phải số ít. - Sửa lại is5. A - Giải thích chủ ngữ là cụm danh từ số ít “drug abuse” nên trợ động từ chia số ít. - Sửa lại has Bài 2 1. A - Giải thích “during the summer of 1970” là cụm từ chỉ thời gian quá khứ nên động từ chia quá khứ đơn. - Sửa lại was 2. D - Giải thích ta không sử dụng thì tương lai đơn trong mệnh đề trạng từ chỉ thời gian. - Sửa lại is 3. B - Giải thích trạng từ “last weekend” nên động từ phải chia ở thì quá khứ đơn. - Sửa lại had to walk 4. C - Giải thích By the time + thì QKĐ, thì QKHT diễn tả hành động xảy ra và kết thúc trước 1 hành động khác ở quá khứ. - Sửa lại had eaten 5. C - Giải thích After + thì QKHT, thì QKĐ diễn tả hành động xảy ra và kết thúc trước 1 hành động khác ở quá khứ. - Sửa lại sold Bài viết gợi ý
chuyên đề sửa lỗi sai tiếng anh